FORGOT YOUR DETAILS?

MẪU HỢP ĐỒNG THI CÔNG NỘI THẤT

Xin giới thiệu Mẫu Hợp đồng thiết kế nội thất của Công ty LeBIN để Quý khách hàng tham khảo. Được phục vụ Quý khách là niềm vui và vinh dự của Công ty chúng tôi!

———————————————————————————————————-

CTY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUẢNG CÁO LeBIN

Trụ sở: 137/27/19 Lê Văn Sỹ, Phường 13, Quận Phú Nhuận, Tp. HCM

T: (08 3) 991 2719  |  FAX: (08 3) 991 2719  |  HOTLINE: 0909 882 821

Web: www.lebin.vn | Email: lebincompany@gmail.com

 

Tp. Hồ Chí Minh, ngày ………….. tháng ……………. năm …………..

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

(Số: ……………………………………)

VỀ VIỆC THI CÔNG NỘI THẤT

 

CHO CÔNG TRÌNH : ………….….……………..……..……………………

        ĐỊA CHỈ : …………………………..………………..…..

 

                    CHỦ ĐẦU TƯ :…………………………..……………..………

                TƯ VẤN THIẾT KẾ : CÔNG TY TNHH TM DV QUẢNG CÁO LEBIN

 
 

Căn cứ Bộ Luật Thương Mại số 36/2005/QH11 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14/6/2005 và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2006.

– Căn cứ vào Luật Dân sự số 33/2005/QH11 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14/6/2005.

– Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 4.

– Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên.

Hôm nay, ngày ………  tháng ……… năm  2015, tại địa điểm văn phòng công ty TNHH TM DV QUẢNG CÁO LEBIN, Chúng tôi gồm các bên dưới đây:

BÊN A: CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH ……………………………………………………………….……..

  • Người đại diện :     ………………………………………… Chức vụ : …………………..….………
  • Địa chỉ :   ……………………………………………………………………………………….……………
  • CMT : ……………………………………. Ngày cấp : …………………….Tại : ……………..
  • E-mail :  …………………………………..Điện thoại : ………..……………………..……..………

BÊN B : CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUẢNG CÁO LEBIN

Người đại diện :     ………………………………………… Chức vụ : …………………..….………

  • Địa chỉ  :  137/27/19 Lê Văn Sỹ, Phường 13, Quận Phú Nhuận, Tp. HCM
  • Điện thoại  : (08 3) 991 2719         Website : www.lebin.vn
  • Người thực hiện hợp đồng :

Ông : ……………………………………………….   Chức vụ : …………………..…………..………

Số CMT :………………………………………….Cấp ngày:…………………tại:……………..

Điện thoại : …………………………………………………………………………………………

Sau khi bàn bạc hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng với những điều khoản sau:

ĐIỀU 1: HỒ SƠ HỢP ĐỒNG VÀ CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

1.1        Hồ sơ hợp đồng:

          Hồ sơ hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng, bao gồm các căn cứ ký kết hợp đồng, các điều khoản, điều kiện của hợp đồng này và các tài liệu sau:

–       Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công các hạng mục được chủ đầu tư phê duyệt

–       Phụ lục hợp đồng số …………….về giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

–       Các sửa đổi, bổ sung hợp đồng bằng biên bản được thống nhất. Các đề xuất của nhà thầu được chấp thuận và các giấy tờ pháp lý liên quan khác.

1.2        Các quy định chung:

Hợp đồng chịu sự điều tiết của hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Ngôn ngữ giao dịch là tiếng Việt.

Khi thực hiện Hợp đồng, các bên phải tuân thủ pháp luật hiện hành của nước Công hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

ĐIỀU 2: KHỐI LƯỢNG VÀ PHẠM VI CÔNG VIỆC

Bên B sẽ thực hiện công việc thi công xây dựng, cải tạo sửa chữa và hoàn thiện nội thất cho công trình:………………………………………………………..theo đúng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt trên cơ sở khối lượng và giá hợp đồng theo phụ lục hợp đồng số………………………..về giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán.

Phạm vi công việc của Bên B là đã bao gồm những nội dung sau:

–       Thi công theo đúng các đầu mục công việc chi tiết quy định tại phụ lục hợp đồng số……………………………..về giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán.

–       Cung cấp hoặc thu xếp cung cấp tất cả các loại vật tư, thiết bị, lao động, quản lý để thực hiện công việc, trừ các qui định hoặc thỏa thuận khác.

–       Thiết lập các quy trình quản lý, báo cáo, phối hợp với chủ đầu tư, các bên liên quan để theo dõi, kiểm soát chặt chẽ chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật theo đúng như hồ sơ thiết kế, tiến độ như cam kết và an toàn trên công trường.

–       Bảo hành sản phầm đồ gỗ thời gian 12 tháng kể từ khi hai bên ký nghiệm thu hoàn thành công trình ( Bảo hành do lỗi nhà sản xuất, không bảo hành sản phẩm do tác động của thiên nhiên như sử dụng ngoài trời, mưa nắng chiếu trực tiếp, hỏa hoạn, các lỗi tác động va chạm lên sản phẩm do người sử dụng gây ra làm hỏng hóc, trầy xước….)

ĐIỀU 3: CÁC ĐIỀU KHOẢN VỀ GIÁ HỢP ĐỒNG, TẠM ỨNG VÀ THANH TOÁN

3.1 Giá hợp đồng:

Tổng giá trị hợp đồng là :………………………………………………………………..VNĐ

( Bằng chữ : …………………..……………………………………………………….)

–       Giá hợp đồng là bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện công việc: Toàn bộ các chi phí, lợi nhuận và tất cả các khoản thuế theo quy định của pháp luật  ( ……………..bao gồm thuế VAT)

3.2 Điều chỉnh giá hợp đồng :

Giá hợp đồng có thể điều chỉnh trong các trường hợp sau:

–       Bổ sung các công việc phát sinh ngoài hợp đồng đã được ký kết.

–       Khi khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 50% khối lượng công việc tương ứng mà nhà thầu đang thực hiện trong hợp đồng thì xem xét điều chỉnh đơn giá của công việc đó.

–       Các đơn giá mà hai bên đồng ý xem xét điều chỉnh lại sau một khoảng thời gian nhất định hoặc do những biến động lớn của giá cả vật tư, nhiên liệu cũng như những trường hợp bất khả kháng khác.

          Phương pháp điều chỉnh giá:

–       Nếu công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì sử dụng đơn giá trong hợp đồng

–       Nếu công việc phát sinh không có trong hợp đồng thì hai bên cần thỏa thuận thống nhất với nhau về đơn giá, lập thành phụ lục đơn giá và khối lượng công việc phát sinh.

–       Nếu công việc phát sinh là nhỏ lẻ, việc phụ thì phát sinh được tính trên cơ sở là ngày công làm việc.

Đơn giá ngày công làm việc là …………………………….người/ngày

3.3 Tạm ứng và thanh toán:

          Bên A thanh toán cho bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản khi bên B yêu cầu ứng với mỗi giai đoạn thanh toán như sau:

–       Giai đoạn 1: Sau khi ký hợp đồng Bên A tạm ứng cho Bên B số tiền để triển khai thi công các hạng mục kỹ thuật và tạm ứng tiền đóng đồ ở xưởng (tương ứng với 40% giá trị hợp đồng) giá trị là……………………………….VNĐ

(Bằng chữ:……………………………………………………………………………….)

–       Giai đoạn 2 : Khi bên A nghiệm thu và chấp thuận đồ phần thô tại xưởng, trước khi chuyển đến thi công lắp đặt, bên A thanh toán cho bên B số tiền (tương ứng với 30% giá trị hợp đồng) giá trị là………………………………..VNĐ

     (Bằng chữ:……………………………………………………………………………….)

–       Giai đoạn 3 : Bên A thanh toán cho bên B giá trị còn lại ( Giá trị còn lại là giá trị hợp đồng thi công trong thực tế, các khoán giảm trừ, phát sinh nếu có, trừ đi giá trị tạm ứng và thanh toán hợp đồng trong các đợt trước) không quá 05 ngày kể từ khi hai bên ký nghiệm thu hoàn thành công trình.

ĐIỀU 4: TIẾN ĐỘ THI CÔNG, THỜI HẠN HOÀN THÀNH VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG

4.1 Ngày khởi công:

Ngày khởi công là ngày ………………………………………

Hoặc là ngày mà khi chủ đầu tư thông báo cho bên B sau khi kí hợp đồng, bàn giao mặt bằng và           hoàn thành các nghĩa vụ về tạm ứng hợp đồng.

4.2 Thời hạn hoàn thành:

Tiến độ thi công là ………………ngày kể từ sau ngày khởi công công trình.

Tiến độ được gia hạn thời gian hoàn thành do những chậm trễ trở ngại bên phía chủ đầu tư, mặt bằng thi công hoặc các nhà thầu phụ khác của chủ đầu tư gây ra, những nguyên nhân khách quan về thay đổi, điều chỉnh hợp đồng, về biến động thời tiết, về lỗi các nhà chức trách và về các nguyên nhân bất khả kháng được quy định khác.

4.3 Biện pháp thi công:

          Bên B tự tổ chức và hoàn toàn tự chịu trách nhiệm về nhân sự thi công, tổ chức mặt bằng thi công và các biện pháp thi công trên công trường trên cơ sở  chất lượng, tiến độ công việc, đảm bảo an toàn cho người, cho công trình và các tài sản xung quanh.

ĐIỀU 5 : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B ( NHÀ THẦU)

5.1 Nghĩa vụ của bên B :

Bên B phải thi công và hoàn thành công trình, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật và mỹ thuật theo đúng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, các chỉ dẫn về vật liệu, các chỉ dẫn của bên A và các đơn vị tư vấn khác. Hoàn thành công trình đúng tiến độ. Hoàn toàn chịu trách nhiệm về các sai sót do mình gây ra.

Bên B phải chủ động bố trí nhân lực, thiết bị, máy móc, vật tư vật liệu hay các dịch vụ khác được đòi hỏi và cần thiết trong quá trình thi công, sửa chữa các sai sót. Đảm bảo về tính pháp lý của sử dụng lao động, vật tư vật liệu, máy móc trên công trường.

Bên B phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về các quy trình, tính đầy đủ, ổn định, an toàn của các thao tác thi công trên công trường và trình bày các biện pháp thi công cho bên A , các đơn vị tư vấn hiểu khi có yêu cầu. Hoàn toàn chịu trách nhiệm về các sai sót và thiết hại do mất an toàn trên công trường gây ra.

Bên B chỉ hoạt động giới hạn trong phạm vi công trường mà bên A cho phép. Phải tuân thủ các quy định chung về đảm bảo trật tự an toàn, đảm bảo môi trường chung quanh khu vực công trường thi công.

Bên B phải có trách nhiệm báo cáo bên A những vấn đề không lường trước được trong thương thảo hợp đồng ban đầu ( bao gồm các điều kiện ngầm, điều kiện về hiện trạng hoặc sai khác so với hồ sơ hiện trạng, về sai lệch của bản vẽ thiết kế và các cản trở khác…). Bên B phải sử dụng các biện pháp thi công thỏa đáng, hợp lý và thích ứng với điều kiện đó trên cơ sở những chỉ dẫn giải quyết vấn đề của bên A. Nếu chỉ dẫn tạo ra sự thay đổi  thì áp dụng khoản 3.2 điều 3 và 4.2 điều 4 của hợp đồng này.

Bên B phải cam kết sử dụng tiền tạm ứng chỉ cho phục vụ mục đích thi công công trình theo hợp đồng. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng sai mục đích và các nghĩa vụ về công việc trong hợp đồng.

Bên B phải có trách nhiệm thông báo cho chủ đầu tư biết khi thay đổi người đại diện công ty, người thực hiện hợp đồng và các thông tin về mặt pháp lý khác.

Bên B phải có trách nhiệm hợp tác với chủ đầu tư, giám sát chủ đầu tư, các nhà thầu phụ khác và những người liên quan để đảm bảo công trình được thi công đúng tiến độ và chất lượng. Tổ chức mời nghiệm thu, xác nhận các công việc đã hoàn thành, báo cảo các bước triển khai công việc thi công tiếp theo khi có yêu cầu.

Bên B có trách nhiệm bảo hành đồ gỗ thi công thời hạn ……12…..tháng, kể từ sau khi hai bên tiến hành nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng. Phạm vi bảo hành như được quy định trong phạm vi các công việc thực hiện của bên B ( Điều 2)

5.2 Quyền của bên B:

Từ chối các công việc không phù hợp với các quy định của pháp luật, gây nguy hiểm cho người tham gia thi công.

Quyền được tiếp cận công trường, sử dụng các điều kiện sẵn có tại công trường như điện, nước, các lối đi lại và các tài liệu phục vụ cho công tác thi công.

Nếu Bên A không tuân thủ điều 3.3 về tạm ứng và thanh toán, Bên B có thể ngừng thi công sau khi thông báo cho Bên A, không muộn hơn 05 ngày, cho đến khi bên B được tạm ứng và thanh toán theo những điều khoản như trong hợp đồng.

Việc tạm ngừng thi công do lỗi của bên A sẽ hoàn toàn không ảnh hưởng đến quyền lợi của bên B đối với các chi phí tài chính khác trong hợp đồng, bên A sẽ phải chịu trách nhiệm trả lãi suất 1%x số tiền trả chậm x số ngày trả chậm cho bên B đồng thời chịu các chi phí phát sinh thiệt hại nếu có cho bên B.

Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên A không tuân thủ các điều kiện quy định về thanh toán cho bên A quá 30 ngày, khởi kiện bên A ra tòa và đòi bồi thường thiệt hại do chấm dứt hợp đồng gây ra đối với bên B.

ĐIỀU 6 : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A ( CHỦ ĐẦU TƯ)

6.1 Nghĩa vụ của bên A:

Đảm bảo tính pháp lý của công việc thi công xây dựng và chịu trách nhiệm liên quan đến giấy phép xây dựng, về các điều kiện để khởi công, thi công xây dựng.

Cung cấp đầy đủ hồ sơ khảo sát hiện trạng, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, các chỉ dẫn vật liệu nếu có, và các tài liệu khác liên quan đến công việc thi công. Bàn giao mặt bằng và quyền tiếp cận công trường cho bên B.

Trường hợp thay đổi thiết kế Bên A phải thông báo trước cho bên B để hai bên cùng trao đổi, giải quyết. Nếu hạng mục thi công bên B đã thực hiện, đúng thiết kế trước , thì khi thay đổi bên B phải chịu toàn bộ chi phí hạng mục đã thi công trước đó đồng thời thỏa thuận lại phát sinh hạng mục thi công theo thiết kế mới.

Chỉ định người trực tiếp làm việc hoặc giám sát thi công xây dựng để cùng với bên B trao đổi công việc, giám sát thi công tại công trường, phối hợp nghiệm thu sản phẩm tại công trường và tại xưởng thi công.

Tổ chức nghiệm thu, thanh toán cho bên B đúng thời hạn như quy định trong hợp đồng khi có yêu cầu nghiệm thu thanh toán của bên B ứng với mỗi giai đoạn.

6.2 Quyền của bên A:

Giám sát kiểm tra chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình thi công.

Từ chối chấp thuận vật liệu, hàng hóa, sản phẩm và yêu cầu bên B vận chuyển ra ngay khỏi công trường trong trường hợp không đạt yêu cầu, không đúng chủng loại mẫu mã như trong quy định. Không chịu trách nhiệm bất kì thiệt hại nào do trả lại các lô hàng gây ra cho bên B.

Nếu bên B không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, bên A thông báo yêu cầu bên B phải thực hiện, sửa chữa những sai hỏng trong khoảng thời gian hợp lý cụ thể.

Bên A sẽ đơn phương chấm dứt hợp đồng, trục xuất ra khỏi công trường và khởi kiện bên B ra tòa đòi bồi thường thiệt hại do chấm dứt hợp đồng gây ra trong các trường hợp bên B không tuân thủ các nghĩa vụ trong hợp đồng, bỏ dở công trình hoặc thể hiện rõ ràng ý định không muốn tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, không có lí do chính đáng mà lại không tiếp tục thực hiện công trình theo đúng tiến độ và thời hạn hoàn thành đã cam kết.

ĐIỀU 7 : CÁC ĐIỀU KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên, không thể lường trước được khi kí hợp đồng như động đất, bão, lũ lụt, sóng thần, hoả hoạn, chiến tranh, sự thay đổi chính  sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng.

Trong trường hợp do những biến động của thị trường, Bên B có khó khăn trong việc tìm mua được nguồn vật liệu đã cam kết trong hợp đồng này, Bên A sẽ xem xét theo đề nghị của Bên B để thay đổi vật liệu sử dụng và giá cả trong trường hợp này sẽ được điều chỉnh và qui định trong phụ lục hợp đồng.

ĐIỀU 8: TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

          Trong trường hợp xảy ra tranh chấp , các bên phải có trách nhiệm thương lượng giải quyết trên nguyên tắc  tôn trọng lẫn nhau  và chất lượng sản phẩm là số 1.

          Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, sẽ có sự can thiệp bởi cơ quan pháp luật. Quyết định của cơ quan pháp luật là quyết định cuối cùng và ràng buộc của các bên thực thi.

          Phí tòa án và tất cả chi phí khác sẽ do bên thua kiện chịu, trừ khi có một thỏa thuận nào khác giữa hai bên.

ĐIỀU 9: CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

          Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về bảo mật.

          Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.

          Hợp đồng làm thành 02 bản bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

          Hợp đồng có hiệu lực sau khi được ký kết.

 

BÊN A BÊN B
Đại diện chủ đầu tư Công Ty TNHH LEBIN

 

TOP